trung thất

trung thất

Bác sĩ đang giải thích về cấu trúc trung thất trên hình ảnh y khoa.

Định nghĩa
  1. Danh từ (Giải phẫu học):
    • Khoang ngực giữa hai phổi: "trung thất" chỉ vùng giải phẫu nằmtrung tâm lồng ngực, giữa hai phổi, chứa tim, khí quản, thực quản, mạch máu lớn các hạch bạch huyết.
    • Vùng giải phẫu phức hợp: "trung thất" được phân chia thành trung thất trước, trung thất giữa trung thất sau dựa trên vị trí tương đối với tim.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trung thất chứa tim các mạch máu lớn. (Khoang ngực giữa hai phổi chứa tim động mạch, tĩnh mạch chính.)
    • Khối utrung thất có thể chèn ép khí quản. (Sự phát triển bất thường trong vùng ngực giữa có thể gây khó thở.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hội chứng trung thất": tập hợp các triệu chứng do tổn thương hoặc chèn ép cấu trúc trong trung thất.

    • Hội chứng trung thất thường biểu hiện bằng khó thở, ho đau ngực. (Các triệu chứng do khối u hoặc viêm trong vùng ngực giữa gây ra.)
  • "viêm trung thất": tình trạng viêm nhiễm xảy ra trong khoang trung thất.

    • Viêm trung thất biến chứng nguy hiểm sau phẫu thuật ngực. (Viêm nhiễm vùng ngực giữa có thể đe dọa tính mạng.)
Biến thể từ gần giống
  • Trung thất trước (danh từ): phần trước của trung thất, chứa tuyến ức mỡ.

    • Trung thất trước thường vị trí xuất hiện u tuyến ức. (Phần ngực giữa phía trước hay gặp khối u tuyến ức.)
  • Trung thất sau (danh từ): phần sau của trung thất, chứa thực quản động mạch chủ xuống.

    • Trung thất sau chứa thực quản thân động mạch chủ. (Phần ngực giữa phía sau chứa ống tiêu hóa mạch máu chính.)
Từ đồng nghĩa
  • Khoang trung thất: vùng ngực giữa hai phổi.
  • Vùng ngực giữa: cách gọi mô tả vị trí giải phẫu.
Thành ngữ liên quan
  • Trung thất phì đại: tình trạng trung thất mở rộng bất thường do bệnh .
    • Bệnh nhân dấu hiệu trung thất phì đại trên phim X-quang. (Hình ảnh cho thấy vùng ngực giữa to hơn bình thường.)